Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Nhập một số hoặc biểu thức dùng "pi" cho hằng số pi (ví dụ pi/6, 2pi, pi/4).

Công thức

Công thức: Máy Tính Hàm Lượng Giác (Radian)
Show calculation steps (1)
  1. Reciprocal functions

    Reciprocal functions: Máy Tính Hàm Lượng Giác (Radian)

    Cosecant, secant and cotangent are the reciprocals of sine, cosine and tangent respectively.

Quảng cáo

Kết quả

sin theta
0,5
theta = 0,5235987756 rad
Hàm Giá trị
sin theta 0,5
cos theta 0,86602540378444
tan theta 0,57735026918963

Công cụ này làm gì

Máy tính này tính sáu hàm lượng giác của góc theta đo bằng radian: sin, cos, tan, cosecant (csc), secant (sec) và cotangent (cot). Bạn có thể chọn một hàm riêng lẻ, bộ ba sin/cos/tan, hoặc bộ ba nghịch đảo csc/sec/cot trong menu Hàm. Đây là toán học thuần túy nên kết quả hoàn toàn giống nhau ở mọi nơi.

Cách sử dụng

Trước tiên, hãy chọn các hàm bạn cần trong ô Hàm. Sau đó nhập góc vào trường Góc theta. Giá trị nhập vào đã được hiểu là radian, nên công cụ không thực hiện chuyển đổi từ độ. Bạn có thể nhập số thập phân thông thường như 0.5236, hoặc một biểu thức ký hiệu trong đó pi đại diện cho hằng số pi: ví dụ pi/6, 2pi, pi/4 hay 3pi/2. Máy tính sẽ phân tích biểu thức, thay giá trị pi vào và trả về giá trị của các hàm bạn yêu cầu.

Giải thích các công thức

Sin và cos là hai hàm cơ bản. Tan là tỉ số của chúng:

$$\tan\theta = \frac{\sin\theta}{\cos\theta}$$

Các hàm nghịch đảo gồm

$$\csc\theta = \frac{1}{\sin\theta},\quad \sec\theta = \frac{1}{\cos\theta},\quad \cot\theta = \frac{\cos\theta}{\sin\theta}$$

Tan và sec không xác định tại những điểm mà \(\cos\theta = 0\) (tức \(\theta = \frac{\pi}{2} + k\pi\)), còn csc và cot không xác định tại những điểm mà \(\sin\theta = 0\) (tức \(\theta = k\pi\)). Trong các trường hợp đó, máy tính sẽ hiển thị "không xác định" thay vì chia cho 0. Những sai số rất nhỏ của số dấu phẩy động gần các giá trị 0 chính xác cũng được làm sạch để kết quả gọn gàng.

Quảng cáo
Đồ thị các hàm sin, cosin và tang trên một khoảng tính bằng radian
Sin và cosin là những đường sóng trơn; tang lặp lại với các tiệm cận đứng tại nơi cosin bằng 0.
Đường tròn đơn vị thể hiện góc theta tính bằng radian với sin và cosin là tọa độ
Trên đường tròn đơn vị, góc \(\theta\) (tính bằng radian) cho \(\cos\theta\) là hoành độ và \(\sin\theta\) là tung độ.

Ví dụ minh họa

Với Hàm được đặt là sin, cos, tan và Góc là pi/6, ta có \(\theta = 0.5235987756\) rad. Khi đó \(\sin\theta = 0.5\), \(\cos\theta = 0.8660254038\) (chính là căn bậc hai của 3 chia 2), và

$$\tan\theta = \frac{0.5}{0.8660254038} = 0.5773502692$$

(tức 1 chia căn bậc hai của 3). Chuyển sang bộ ba csc, sec, cot với cùng góc này, ta được \(\csc = 2\), \(\sec = 1.1547005384\), và \(\cot = 1.7320508076\) (căn bậc hai của 3).

Câu hỏi thường gặp

Giá trị nhập vào tính bằng độ hay radian? Bằng radian. Nếu bạn có giá trị theo độ, hãy nhân với \(\frac{\pi}{180}\) trước (ví dụ 30 độ = \(\frac{\pi}{6}\)).

Vì sao kết quả hiển thị "không xác định"? Vì hàm được yêu cầu đang chia cho một đại lượng bằng 0 tại góc đó — chẳng hạn tan và sec tại \(\frac{\pi}{2}\), hoặc csc và cot tại 0 hay \(\pi\).

Tôi có thể nhập biểu thức không? Có. Hãy dùng pi cho hằng số pi cùng với phép nhân và phép chia, chẳng hạn pi/3 hoặc 2pi/3.

Cập nhật lần cuối: