Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Inverse matrix A-1
1 -0 0 -0 1 -0 0 -0 1
Định thức của A 1
Độ chính xác hiển thị 14 significant digits
Kiểm tra ma trận đơn vị A · A-1 = I
0

Máy tính ma trận nghịch đảo 3x3 là gì?

Công cụ này tính ma trận nghịch đảo \(A^{-1}\) của bất kỳ ma trận 3x3 nào với các phần tử là số thực. Ma trận nghịch đảo là ma trận duy nhất thỏa mãn \(A\cdot A^{-1} = A^{-1}\cdot A = I\), trong đó I là ma trận đơn vị 3x3. Ma trận nghịch đảo chỉ tồn tại khi định thức của A khác 0; ngược lại, ma trận được gọi là suy biến và không có nghịch đảo.

Cách sử dụng

Nhập lần lượt chín phần tử của ma trận theo từng ô (theo từng hàng). Các nhãn a11..a33 nghĩa là hàng i, cột j. Hãy nhập số thập phân thông thường (không hỗ trợ phân số dạng 1/3). Bạn có thể tùy chọn số chữ số có nghĩa cho kết quả hiển thị. Nhấn nút tính toán để xem ma trận nghịch đảo và định thức.

Công thức

Với \(A = [[a_{11},a_{12},a_{13}],[a_{21},a_{22},a_{23}],[a_{31},a_{32},a_{33}]]\), định thức là $$\det A = a_{11}(a_{22}a_{33}-a_{23}a_{32}) - a_{12}(a_{21}a_{33}-a_{23}a_{31}) + a_{13}(a_{21}a_{32}-a_{22}a_{31})$$ Ma trận nghịch đảo bằng ma trận chuyển vị của ma trận phần phụ đại số (ma trận phụ hợp) chia cho định thức: $$b_{ij} = \frac{C_{ji}}{\det A}$$

Sơ đồ ma trận 3x3 nhân với một trên định thức của nó nhân ma trận phụ hợp
Ma trận nghịch đảo bằng ma trận phụ hợp nhân với một trên định thức.

Ví dụ minh họa

Xét \(A = [[1,2,3],[0,1,4],[5,6,0]]\). $$\det A = 1(0-24) - 2(0-20) + 3(0-5) = -24 + 40 - 15 = 1$$ Ma trận nghịch đảo là $$A^{-1} = [[-24,18,5],[20,-15,-4],[-5,4,1]]$$ Bạn có thể kiểm chứng \(A\cdot A^{-1} = I\).

Lưới 3x3 thể hiện định thức con 2x2 tạo từ việc xóa một hàng và một cột, với bàn cờ dấu
Mỗi phần bù đại số dùng định thức con 2x2 và mẫu dấu cộng/trừ xen kẽ.

Các Khái Niệm & Định Nghĩa Chính

Định Thức
Một số vô hướng đơn \(\det A\) tính từ các phần tử của ma trận vuông. Đối với ma trận 3×3, nó có thể được tìm bằng phương pháp khai triển theo phần bù đại số. Nó cho biết ma trận có khả nghịch không: \(A^{-1}\) tồn tại khi và chỉ khi \(\det A \neq 0\).
Phần Bù Con
Phần bù con \(M_{ij}\) là định thức của ma trận nhỏ hơn còn lại sau khi xóa hàng \(i\) và cột \(j\). Đối với ma trận 3×3, mỗi phần bù con là một định thức 2×2.
Phần Bù Đại Số
Một phần bù con có dấu: \(C_{ij}=(-1)^{i+j}M_{ij}\). Các phần bù đại số là các khối xây dựng của cả định thức lẫn ma trận phụ hợp.
Ma Trận Phụ Hợp (Ma Trận Liên Hợp)
Ma trận chuyển vị của ma trận các phần bù đại số, ký hiệu là \(\operatorname{adj}(A)\). Công thức ma trận nghịch đảo là \(A^{-1}=\tfrac{1}{\det A}\operatorname{adj}(A)\). (Trong đại số tuyến tính, "liên hợp" này khác với liên hợp phức được sử dụng trong các ma trận phức.)
Ma Trận Đơn Vị
Ma trận vuông \(I\) với các số 1 trên đường chéo chính và các số 0 ở những nơi khác. Nó hoạt động như một phần tử đơn vị trong phép nhân: \(AI=IA=A\), và theo định nghĩa \(A\,A^{-1}=A^{-1}A=I\).
Ma Trận Suy Biến
Ma trận vuông có định thức bằng không. Ma trận suy biến không có ma trận nghịch đảo vì phép chia cho \(\det A=0\) không được xác định.
Ma Trận Chuyển Vị
Ma trận \(A^{\mathsf T}\) thu được bằng cách hoán đổi hàng và cột, vì vậy phần tử \((i,j)\) trở thành phần tử \((j,i)\). Chuyển vị ma trận phần bù đại số cho ta ma trận phụ hợp.
Dấu / Mẫu Bàn Cờ
Sắp xếp các dấu \((-1)^{i+j}\) được áp dụng cho các phần bù con, alternates like a checkerboard: \(\begin{pmatrix} + & - & + \\ - & + & - \\ + & - & +\end{pmatrix}\). Nó biến mỗi phần bù con thành phần bù đại số chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Nếu định thức bằng 0 thì sao? Khi đó ma trận là suy biến và không tồn tại nghịch đảo; máy tính sẽ hiển thị thông báo rõ ràng.

Vì sao kết quả của tôi lại quá lớn? Nếu định thức rất gần 0, ma trận gần như suy biến và ma trận nghịch đảo trở nên không ổn định về mặt số học, dẫn đến các phần tử có giá trị rất lớn.

Ma trận đơn vị có nghịch đảo là chính nó không? Đúng vậy, nghịch đảo của ma trận đơn vị chính là ma trận đơn vị.

Cập nhật lần cuối: