Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Weight at BMI 22, height 140 cm
43,1
kg (95,1 lb)
Chiều cao (cm) Cân nặng (kg) Cân nặng (lb)
140 43,1 95,1
141 43,7 96,4
142 44,4 97,8
143 45 99,2
144 45,6 100,6
145 46,3 102
146 46,9 103,4
147 47,5 104,8
148 48,2 106,2
149 48,8 107,7
150 49,5 109,1
151 50,2 110,6
152 50,8 112,1
153 51,5 113,5
154 52,2 115
155 52,9 116,5
156 53,5 118
157 54,2 119,6
158 54,9 121,1
159 55,6 122,6
160 56,3 124,2
161 57 125,7
162 57,7 127,3
163 58,5 128,9
164 59,2 130,5
165 59,9 132
166 60,6 133,7
167 61,4 135,3
168 62,1 136,9
169 62,8 138,5
170 63,6 140,2
171 64,3 141,8
172 65,1 143,5
173 65,8 145,2
174 66,6 146,8
175 67,4 148,5
176 68,1 150,2
177 68,9 152
178 69,7 153,7
179 70,5 155,4
180 71,3 157,1
181 72,1 158,9
182 72,9 160,7
183 73,7 162,4
184 74,5 164,2
185 75,3 166
186 76,1 167,8
187 76,9 169,6
188 77,8 171,4
189 78,6 173,3
190 79,4 175,1

BMI = 22 được xem là mức mà một người ít có nguy cơ mắc bệnh nhất. Công cụ này dành cho người trưởng thành.

Công cụ này làm gì?

Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính bằng cân nặng (kilôgam) chia cho bình phương chiều cao (mét). Đây là thước đo phổ biến được dùng trên toàn thế giới. Thông thường, bạn tính BMI khi đã biết cân nặng và chiều cao. Công cụ này hoạt động theo chiều ngược lại: bạn nhập một mức BMI mục tiêu cùng chiều cao, và nó cho biết cân nặng tạo ra đúng chỉ số BMI đó. Ngoài ra, công cụ còn lập bảng chiều cao – cân nặng để bạn thấy được, ở cùng một mức BMI, cân nặng lý tưởng thay đổi ra sao trên một dải chiều cao rộng.

Cách sử dụng

Bạn cần nhập bốn giá trị: mức BMI bạn muốn hướng tới (22 là con số tham chiếu thường gặp, được xem là mức BMI mà một người ít có nguy cơ mắc bệnh nhất), chiều cao ban đầu tính bằng centimét, bước tăng cho mỗi dòng trong bảng, và số lần lặp (số dòng) cần tạo ra. Ô kết quả chính sẽ hiển thị cân nặng ứng với chiều cao khởi đầu của bạn; còn bảng bên dưới liệt kê cân nặng tương ứng với từng mốc chiều cao, theo cả kilôgam lẫn pound.

Giải thích công thức

Xuất phát từ công thức \( \text{BMI} = \text{cân nặng} / \text{chiều cao}_m^2 \), một phép biến đổi đơn giản cho ta:

$$\text{Cân nặng (kg)} = \text{BMI} \times \left(\frac{\text{Chiều cao (cm)} + i \cdot \text{Bước (cm)}}{100}\right)^2$$

Vì công cụ nhận chiều cao theo centimét nên trước tiên nó chia cho 100 để đổi sang mét. Mối quan hệ này là chính xác và hoàn toàn có thể đảo ngược, nên cân nặng trả về sẽ tái hiện đúng chỉ số BMI bạn đã nhập nếu bạn đưa nó vào một công cụ tính BMI thông thường.

Sơ đồ liên hệ giữa cân nặng, BMI và bình phương chiều cao
Cân nặng được tính bằng cách nhân chỉ số BMI mục tiêu với bình phương chiều cao (tính bằng mét).

Ví dụ minh họa

Giả sử BMI = 22 và chiều cao = 170 cm. Đổi chiều cao: \( 170 / 100 = 1{,}70 \) m. Khi đó cân nặng:

$$22 \times 1{,}70^2 = 22 \times 2{,}89 = \mathbf{63{,}58 \text{ kg}}$$

Với bảng chiều cao bắt đầu từ 140 cm và tăng từng 1 cm: 140 cm cho \( 22 \times 1{,}40^2 = 43{,}12 \) kg, còn 190 cm cho \( 22 \times 1{,}90^2 = 79{,}42 \) kg.

Biểu đồ chiều cao và cân nặng với BMI cố định
Với một chỉ số BMI cố định, cân nặng tương ứng tăng khi chiều cao tăng.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ này chỉ dành cho người lớn? Đúng vậy. Các ngưỡng BMI và mức tham chiếu "lý tưởng" là 22 áp dụng cho người trưởng thành; trẻ em và thanh thiếu niên dùng biểu đồ phần trăm (percentile) theo độ tuổi và giới tính thay vì ngưỡng cố định.

Kết quả có phụ thuộc vào quốc gia tôi đang sống không? Không. BMI là cùng một mối quan hệ vật lý ở mọi nơi, nên công cụ này mang tính phổ quát. Lưu ý rằng con số tham chiếu 22 chỉ là khuyến nghị sức khỏe chung, không phải quy định pháp lý hay quy chuẩn riêng của từng quốc gia.

Nếu tôi nhập BMI bằng 0 thì sao? BMI bằng 0 hoặc nhỏ hơn 0 là vô lý về mặt vật lý và sẽ cho ra cân nặng bằng 0 hoặc âm, vì vậy cả BMI lẫn chiều cao đều phải là số dương.

Cập nhật lần cuối: