Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Máy Tính Hình Trụ Tròn
Show calculation steps (1)
  1. Lateral and total surface area

    Lateral and total surface area: Máy Tính Hình Trụ Tròn

    Lateral (curved) area plus the two circular ends gives the total surface area.

Quảng cáo

Kết quả

Thể tích V
62,831853
cubic units (20 π)
Thuộc tính Giá trị In terms of π
bán kính r 2
chiều cao h 5
thể tích V 62,831853 20 π
diện tích xung quanh L 62,831853 20 π
diện tích mặt trên T 12,566371 4 π
diện tích mặt đáy B 12,566371 4 π
diện tích toàn phần A 87,964594 28 π

Công cụ này làm được gì

Máy tính này giúp bạn tìm mọi thuộc tính của một hình trụ tròn xoay — bán kính, chiều cao, thể tích, diện tích mặt xung quanh (mặt cong), diện tích hai đáy hình tròn, và diện tích toàn phần — chỉ từ hai đại lượng bạn đã biết. Bạn chọn dữ liệu mình có (ví dụ bán kính và chiều cao, hoặc bán kính và thể tích), công cụ sẽ biến đổi ngược các công thức quen thuộc để suy ra phần còn lại. Kết quả còn được hiển thị "theo pi" dưới dạng một hệ số gọn gàng.

Cách sử dụng

Hãy chọn một chế độ trong danh sách thả xuống tương ứng với hai giá trị bạn đang có. Nhập hai con số đó, tùy ý điều chỉnh giá trị của pi, chọn nhãn đơn vị độ dài, rồi xem toàn bộ bảng kết quả. Tất cả dữ liệu nhập vào được xem là cùng một đơn vị bạn chọn; đơn vị chỉ mang tính nhãn ghi chú và không có phép quy đổi nào được áp dụng. Diện tích xuất ra theo đơn vị² còn thể tích theo đơn vị³.

Giải thích các công thức

Với một hình trụ có bán kính \(r\) và chiều cao \(h\): thể tích là \(V = \pi r^2 h\), diện tích mặt cong (xung quanh) là \(L = 2\pi r h\), mỗi mặt đáy hình tròn có diện tích \(\pi r^2\), và diện tích toàn phần là

$$A = 2\pi r^2 + 2\pi r h = 2\pi r(r + h).$$

Để giải từ những cặp giá trị khác, công cụ biến đổi lại các công thức trên: \(h = V/(\pi r^2)\), \(h = L/(2\pi r)\), \(r = L/(2\pi h)\), \(r = \sqrt{V/(\pi h)}\), và từ diện tích toàn phần thì \(h = A/(2\pi r) - r\).

Quảng cáo
Bề mặt hình trụ được trải phẳng thể hiện hai hình tròn và một hình chữ nhật
Trải phẳng hình trụ: hai nắp tròn cộng với một hình chữ nhật rộng 2πr và cao h cho ra các diện tích bề mặt.
Hình trụ tròn xoay có nhãn thể hiện bán kính và chiều cao
Một hình trụ tròn xoay xác định bởi bán kính r và chiều cao h.

Ví dụ minh họa

Cho \(r = 2\) và \(h = 5\) với \(\pi = 3{,}14159265359\):

$$V = \pi \cdot 4 \cdot 5 = 20\pi \approx 62{,}8319,$$$$L = 2\pi \cdot 2 \cdot 5 = 20\pi \approx 62{,}8319,$$

mỗi mặt đáy \(= 4\pi \approx 12{,}5664\), và

$$A = 2\pi \cdot 2 \cdot (2+5) = 28\pi \approx 87{,}9646.$$

Thay ngược \(r = 2\) và \(A = 87{,}9646\) vào ta được \(h = 87{,}9646/(12{,}5664) - 2 = 5\), đúng như phép giải ngược dự đoán.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ có quy đổi đơn vị không? Không. Mọi giá trị đều được xem là cùng một đơn vị bạn chọn; đơn vị chỉ là nhãn ghi cho kết quả.

Cột "theo pi" nghĩa là gì? Đó là hệ số chính xác nhân với pi — ví dụ thể tích \(20\pi\) sẽ được hiển thị là 20.

Nếu diện tích toàn phần quá nhỏ thì sao? Khi giải từ bán kính và diện tích toàn phần, \(A\) phải lớn hơn \(2\pi r^2\); nếu không, chiều cao suy ra sẽ bằng 0 hoặc âm và công cụ sẽ hiện cảnh báo.

Cập nhật lần cuối: