Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

One row per line as x, y, f. Rows with frequency 0 or blank are ignored.

Công thức

Công thức: Công cụ hồi quy đường cong có trọng số tần suất & ước lượng

Quảng cáo

Kết quả

Giá trị ước lượng
7,628571
from frequency-weighted fit (5 active points)
Hệ số A 0,1428571429
Hệ số B 1,8714285714
Hệ số C 0
Hệ số tương quan r 0,9878988005
Correlation strength: 0.7 < |r| ≤ 1 strong; 0.4 < |r| < 0.7 moderate; 0.2 < |r| < 0.4 weak; 0 ≤ |r| < 0.2 none. C is non-zero only for the Quadratic model.

Công cụ này làm gì

Công cụ này khớp một đường cong hồi quy với bảng phân phối tần suất gồm các điểm dữ liệu. Mỗi dòng là một bộ ba (x, y, f), trong đó x là giá trị độc lập, y là giá trị phụ thuộc và f là tần suất (trọng số) cho biết cặp giá trị đó xuất hiện bao nhiêu lần. Bạn chọn một trong bảy dạng đường cong, công cụ sẽ thực hiện khớp bình phương tối thiểu có trọng số tần suất, rồi trả về các hệ số, hệ số tương quan và một giá trị ước lượng. Đây hoàn toàn là toán học thuần túy nên áp dụng được ở mọi nơi.

Bảy mô hình

Tuyến tính: \(y = A + Bx\). Logarit: \(y = A + B\ln x\). Mũ cơ số e: \(y = A\,e^{Bx}\). Mũ dạng ab: \(y = A\,B^{x}\). Lũy thừa: \(y = A\,x^{B}\). Nghịch đảo: \(y = A + \dfrac{B}{x}\). Bậc hai: \(y = A + Bx + Cx^{2}\). Mọi mô hình không phải bậc hai đều được tuyến tính hóa thành \(Y = a + bX\) bằng một phép biến đổi phù hợp (logarit hoặc nghịch đảo) trước khi khớp, sau đó kết quả được biến đổi ngược lại thành \(A\) và \(B\). Riêng mô hình bậc hai được giải trực tiếp từ hệ phương trình chuẩn có trọng số.

Bảy bảng biểu đồ phân tán nhỏ, mỗi bảng thể hiện một dạng đường cong khớp khác nhau
Bảy mô hình đường cong: khớp tuyến tính, logarit, hàm mũ, lũy thừa, nghịch đảo và bậc hai với các điểm phân tán.

Cách sử dụng

Nhập dữ liệu của bạn, mỗi dòng một bộ giá trị theo định dạng x, y, f. Chọn dạng hồi quy. Quyết định bạn muốn ước lượng y từ một giá trị x cho trước, hay ước lượng x từ một giá trị y cho trước, rồi nhập giá trị đã biết. Chọn số chữ số có nghĩa muốn hiển thị. Những dòng có tần suất bằng 0 hoặc để trống sẽ bị bỏ qua, còn các mô hình yêu cầu x hoặc y dương (logarit, mũ, lũy thừa) thì cần giá trị hợp lệ.

Quảng cáo

Ví dụ minh họa

Dữ liệu (x, y, f): (1,2,3), (2,4,5), (3,5,2), (4,8,4), (5,9,1). Với mô hình Tuyến tính, các tổng có trọng số cho ta \(N=15\), \(S_x=40\), \(S_y=77\), \(S_{xx}=130\), \(S_{xy}=249\). Mẫu số là $$15 \times 130 - 40^{2} = 350,$$ do đó $$B = \frac{15 \times 249 - 40 \times 77}{350} = \frac{655}{350} = 1{,}8714$$ và $$A = \frac{77 - 1{,}8714 \times 40}{15} = 0{,}1429.$$ Hệ số tương quan \(r\) khoảng \(0{,}9879\) (rất mạnh). Ước lượng y tại \(x=4\) cho $$0{,}1429 + 1{,}8714 \times 4 = 7{,}6286.$$

Biểu đồ phân tán với các điểm có kích thước theo trọng số tần suất và một đường khớp tốt nhất
Trọng số theo tần suất: điểm lớn hơn có giá trị cao hơn, kéo đường khớp về phía dữ liệu có trọng số lớn.

Câu hỏi thường gặp

Tần suất có tác dụng gì? Nó tạo trọng số cho mỗi quan sát, nên một cặp có \(f=5\) ảnh hưởng đến kết quả khớp gấp năm lần một cặp có \(f=1\).

Vì sao C bằng 0? Hệ số \(C\) chỉ tồn tại trong mô hình Bậc hai; với sáu mô hình còn lại, nó luôn bằng 0.

r đo điều gì với các mô hình đã biến đổi? Đó là hệ số tương quan Pearson của các biến đã tuyến tính hóa \((X, Y)\), nên \(|r|=1\) nghĩa là khớp hoàn hảo với dạng đã tuyến tính hóa, chứ không phải với đường cong gốc.

Cập nhật lần cuối: