Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Độ cao cực đại
34,42
mét
Thời gian bay
5,299 s
Tầm xa cực đại
79,48 m
vx / vy
15 / 25,98 m/s
Thời gian t (s) Khoảng cách l (m) Độ cao h (m) Vận tốc (m/s)
0 0 0 30
0,1 1,5 2,549 29,155
0,2 3 5 28,318
0,3 4,5 7,353 27,492
0,4 6 9,608 26,675
0,5 7,5 11,765 25,87
0,6 9 13,823 25,077
0,7 10,5 15,784 24,299
0,8 12 17,646 23,535
0,9 13,5 19,411 22,788
1 15 21,077 22,059
1,1 16,5 22,646 21,35
1,2 18 24,116 20,664
1,3 19,5 25,488 20,002
1,4 21 26,763 19,367
1,5 22,5 27,939 18,762
1,6 24 29,017 18,19
1,7 25,5 29,997 17,654
1,8 27 30,879 17,157
1,9 28,5 31,662 16,703
2 30 32,348 16,296
2,1 31,5 32,936 15,938
2,2 33 33,426 15,634
2,3 34,5 33,817 15,386
2,4 36 34,111 15,198
2,5 37,5 34,306 15,071
2,6 39 34,404 15,008
2,7 40,5 34,403 15,008
2,8 42 34,304 15,073
2,9 43,5 34,107 15,2
3 45 33,812 15,389
3,1 46,5 33,419 15,638
3,2 48 32,928 15,943
3,3 49,5 32,339 16,301
3,4 51 31,652 16,709
3,5 52,5 30,867 17,164
3,6 54 29,984 17,661
3,7 55,5 29,002 18,198
3,8 57 27,923 18,771
3,9 58,5 26,745 19,376
4 60 25,47 20,011
4,1 61,5 24,096 20,673
4,2 63 22,625 21,36
4,3 64,5 21,055 22,069
4,4 66 19,387 22,798
4,5 67,5 17,621 23,546
4,6 69 15,757 24,309
4,7 70,5 13,795 25,088
4,8 72 11,735 25,881
4,9 73,5 9,577 26,686
5 75 7,321 27,503
5,1 76,5 4,966 28,33
5,2 78 2,514 29,167
5,3 79,5 -0,036 30,012
5,4 81 -2,685 30,865
5,5 82,5 -5,431 31,726
5,6 84 -8,276 32,593
5,7 85,5 -11,219 33,467
5,8 87 -14,259 34,346
5,9 88,5 -17,398 35,231

Công cụ này làm gì

Công cụ này mô phỏng chuyển động ném xiên lý tưởng: một vật được ném từ mặt đất với vận tốc đầu và góc cho trước, chuyển động dưới tác dụng của trọng lực không đổi và bỏ qua sức cản không khí. Nó lập bảng quỹ đạo — độ cao và khoảng cách ngang — theo một chuỗi thời gian (hoặc theo một chuỗi khoảng cách ngang) và đưa ra các đại lượng quan trọng: thời gian bay, độ cao cực đại và tầm xa cực đại. Đây là cơ học Newton phổ quát, đúng ở mọi nơi.

Cách sử dụng

Nhập vận tốc đầu \(v\) và chọn đơn vị (m/s hoặc km/h). Đặt góc ném \(\theta\) theo độ (từ 0 đến 90) và gia tốc trọng trường \(g\) (mặc định 9,80665 m/s² theo gia tốc trọng trường tiêu chuẩn của Trái Đất). Chọn biến quét: Thời gian tạo các dòng tại \(t = \text{giá trị đầu} + n \times \text{bước nhảy}\), còn Khoảng cách tạo các dòng tại \(l = \text{giá trị đầu} + n \times \text{bước nhảy}\) và giải ra thời gian cùng độ cao tại mỗi khoảng cách. Điều chỉnh giá trị đầu, bước nhảy và số lần lặp để kiểm soát độ phân giải của bảng.

Giải thích công thức

Vận tốc ném được phân tích thành thành phần ngang \(v_x = v\cdot\cos\theta\) và thành phần thẳng đứng \(v_y = v\cdot\sin\theta\). Chuyển động theo phương ngang là đều, \(l(t) = v_x\cdot t\), trong khi chuyển động theo phương thẳng đứng là chậm dần đều, \(h(t) = v_y\cdot t - \tfrac{1}{2}g\cdot t^{2}\). Khử biến thời gian ta được phương trình parabol

$$h(l) = l\cdot\tan\theta - \frac{g\cdot l^{2}}{2v^{2}\cos^{2}\theta}$$

Vật trở về độ cao ban đầu sau \(T = \dfrac{2v\cdot\sin\theta}{g}\), đạt đỉnh tại \(H = \dfrac{v^{2}\sin^{2}\theta}{2g}\), và rơi xuống cách điểm ném một khoảng \(R = \dfrac{v^{2}\sin(2\theta)}{g}\).

Vectơ vận tốc được phân tích thành thành phần ngang và thành phần đứng khi phóng
Vận tốc phóng v được phân thành thành phần ngang (v cosθ) và thành phần đứng (v sinθ).
Quỹ đạo parabol của vật phóng có ghi chú góc phóng, các thành phần vận tốc, độ cao cực đại và tầm xa
Quỹ đạo của vật phóng với góc phóng θ, vận tốc ban đầu v, độ cao cực đại và tầm xa.

Ví dụ minh họa

Với \(v = 30\ \text{m/s}\), \(\theta = 60^\circ\) và \(g = 9{,}80665\ \text{m/s}^2\): \(v_x = 15\ \text{m/s}\) và \(v_y = 25{,}98\ \text{m/s}\). Tại \(t = 0{,}1\ \text{s}\) vật ở vị trí \(l = 1{,}5\ \text{m}\) và \(h = 2{,}549\ \text{m}\). Thời gian bay là

$$T = \frac{2\times 25{,}98}{9{,}80665} = 5{,}299\ \text{s}$$

độ cao cực đại là

$$H = \frac{25{,}98^{2}}{2\times 9{,}80665} = 34{,}41\ \text{m}$$

và tầm xa cực đại là

$$R = \frac{900\times\sin(120^\circ)}{9{,}80665} = 79{,}48\ \text{m}$$

Câu hỏi thường gặp

Có tính đến sức cản không khí không? Không. Công cụ giả định vật chuyển động trong chân không (không có lực cản), nên tầm xa trong thực tế thường ngắn hơn.

Điều gì xảy ra khi \(\theta = 90^\circ\)? Vật bay thẳng lên: \(v_x = 0\), nên khoảng cách ngang luôn bằng 0. Ở chế độ quét theo khoảng cách, vật không bao giờ đạt được khoảng cách khác 0, nên độ cao được báo là 0.

Tại sao một số giá trị độ cao lại âm? Sau thời gian bay, vật đã rơi xuống thấp hơn mức ném ban đầu; bảng vẫn tiếp tục liệt kê các giá trị đó khi vật đi xuống.

Cập nhật lần cuối: