Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Máy tính số năm cần thiết theo lãi kép
Show calculation steps (1)
  1. Effective annual rate mode

    Effective annual rate mode: Máy tính số năm cần thiết theo lãi kép

    Years to grow PV to FV at effective annual rate R.

Quảng cáo

Kết quả

Số năm cần thiết (n)
8,3103862225
năm
Lãi suất hằng năm 5%
Loại lãi suất Lãi suất danh nghĩa
Vốn gốc (PV) 100000
Giá trị tương lai (FV) 150000
Kỳ ghép lãi (k/năm) 1

Công cụ này giúp bạn làm gì

Công cụ này giải công thức lãi kép để tìm ra thời gian. Đa số máy tính lãi kép thông thường yêu cầu bạn nhập vốn gốc, lãi suất và số năm để tính ra giá trị tương lai. Ở đây chúng ta làm ngược lại: bạn cung cấp vốn gốc (giá trị hiện tại, PV), giá trị tương lai mục tiêu (FV), lãi suất hằng năm và kỳ ghép lãi, rồi máy tính sẽ trả về số năm (\(n\)) cần thiết để số tiền tăng từ PV lên FV. Đây là toán tài chính phổ quát, không phụ thuộc vào quy định riêng của bất kỳ quốc gia nào.

Đường cong tăng trưởng theo cấp số nhân từ vốn gốc ban đầu đến giá trị tương lai mục tiêu, với thời gian được tô sáng trên trục ngang
Tính thời gian: vốn gốc mất bao lâu để đạt giá trị tương lai mong muốn.

Cách sử dụng

Nhập lãi suất hằng năm dưới dạng phần trăm, chọn xem đó là lãi suất danh nghĩa (lãi suất công bố) hay lãi suất thực hằng năm, nhập vốn gốc và giá trị tương lai mục tiêu, sau đó chọn kỳ ghép lãi (theo năm, nửa năm, quý, tháng hoặc ngày). Kỳ ghép lãi chỉ ảnh hưởng đến kết quả khi bạn dùng chế độ lãi suất danh nghĩa. Kết quả là một số năm liên tục, có phần lẻ, được hiển thị với độ chính xác cao.

Giải thích công thức

Với lãi kép, ta có $$FV = PV \times (1 + r/k)^{k \cdot n}$$ trong đó \(r\) là lãi suất hằng năm dạng thập phân (lãi suất/100) và \(k\) là số lần ghép lãi mỗi năm. Lấy logarit hai vế và rút \(n\) ra, ta được $$n = \frac{\ln(FV/PV)}{k \cdot \ln(1 + r/k)}$$ Đối với lãi suất thực hằng năm \(R\), \(k\) coi như bằng 1 và công thức rút gọn thành $$n = \frac{\ln(FV/PV)}{\ln(1 + R)}$$ Có thể dùng logarit cơ số bất kỳ, vì tỷ số của hai logarit không phụ thuộc vào cơ số.

Quảng cáo
Phân tích công thức số năm trôi qua, thể hiện tỷ lệ giữa giá trị tương lai và giá trị hiện tại trên lãi suất và các số hạng ghép lãi
Công thức tính thời gian rút ra bằng cách lấy logarit tự nhiên hai vế của phương trình lãi kép.

Ví dụ minh họa

Giả sử PV = 100.000, FV = 150.000, lãi suất = 5% (danh nghĩa), ghép lãi theo năm (\(k = 1\)). Khi đó $$n = \frac{\ln(1{,}5)}{1 \times \ln(1{,}05)} = \frac{0{,}405465}{0{,}048790} \approx 8{,}3104 \text{ năm}$$ Nếu chuyển sang ghép lãi theo tháng (\(k = 12\)), cùng mức tăng trưởng đó diễn ra nhanh hơn một chút: $$n = \frac{0{,}405465}{12 \times \ln(1{,}0041667)} \approx 8{,}1262 \text{ năm}$$

Câu hỏi thường gặp

Vì sao ghép lãi theo tháng nhanh hơn theo năm? Ghép lãi càng thường xuyên thì lãi sinh ra lãi càng sớm, nên vốn gốc đạt đến mục tiêu nhanh hơn một chút dù cùng một mức lãi suất danh nghĩa.

Nếu giá trị tương lai nhỏ hơn vốn gốc thì sao? Với lãi suất dương, công thức sẽ trả về số năm âm — về mặt toán học là hợp lệ, nhưng không có ý nghĩa thực tế đối với quá trình tăng trưởng theo thời gian.

Vì sao lãi suất không thể bằng 0%? Khi không có tăng trưởng, mẫu số \(\ln(1) = 0\), khiến \(n\) không xác định, trừ khi FV vốn đã bằng PV.

Cập nhật lần cuối: