Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Giá trị phân số liên tục f_n
1,4142135623731
truncated at n = 50 terms
Số hạng n Giá trị hội tụ f_n
1 1.50000000000
2 1.40000000000
3 1.41666666667
4 1.41379310345
5 1.41428571429
6 1.41420118343
7 1.41421568627
8 1.41421319797
9 1.41421362489
10 1.41421355165
11 1.41421356421
12 1.41421356206
13 1.41421356243
14 1.41421356236
15 1.41421356237
16 1.41421356237
17 1.41421356237
18 1.41421356237
19 1.41421356237
20 1.41421356237
21 1.41421356237
22 1.41421356237
23 1.41421356237
24 1.41421356237
25 1.41421356237
26 1.41421356237
27 1.41421356237
28 1.41421356237
29 1.41421356237
30 1.41421356237

Công cụ này làm gì

Công cụ này tính giá trị của một phân số liên tục với các số hạng không đổi: phân số liên tục có dạng \(f = b_0 + a/(b + a/(b + a/(b + \cdots)))\), trong đó mọi tử số riêng phần đều bằng cùng một giá trị \(a\) (chính là \(a_n\) của bạn) và mọi mẫu số riêng phần đều bằng cùng một giá trị \(b\) (chính là \(b_n\) của bạn). Số hạng dẫn đầu \(b_0\) nằm bên ngoài phân số. Đây là công cụ toán học thuần túy nên cho kết quả như nhau ở mọi nơi.

Cách sử dụng

Nhập số hạng ban đầu b0, tử số không đổi a_n, mẫu số không đổi b_n, và số tầng lồng nhau n (tối đa 1000). Máy tính sẽ trả về giá trị cắt cụt \(f_n\) cùng một bảng các giá trị hội tụ ban đầu \(f_1, f_2, f_3 \ldots\) để bạn quan sát chúng dần ổn định về giới hạn.

Giải thích công thức

Giá trị được tính bằng phép truy hồi lùi (từ dưới lên) ổn định về mặt số học.

$$f = \text{b}_0 + \cfrac{a_n}{b_n + \cfrac{a_n}{b_n + \cfrac{a_n}{b_n + \cdots}}}$$

Bắt đầu ở tầng trong cùng với \(t = b\). Sau đó, với \(k\) chạy từ \(n\) xuống 2, đặt \(t = b + a/t\). Cuối cùng \(f_n = b_0 + a/t\). Trong khi đó, bảng các giá trị hội tụ dùng phép truy hồi Wallis cổ điển \(h_m = b \cdot h_{m-1} + a \cdot h_{m-2}\) và \(k_m = b \cdot k_{m-1} + a \cdot k_{m-2}\), cho ra \(f_m = h_m/k_m\). Khi phân số hội tụ, giới hạn bằng \(b_0 + (-b + \sqrt{b^2 + 4a}) / 2\).

Quảng cáo
Sơ đồ phân số lồng nhau thể hiện một liên phân số hằng với tử số a và mẫu số b lặp lại
Cấu trúc của một liên phân số với tử số hằng a và mẫu số b.

Ví dụ minh họa

Lấy \(b_0 = 1\), \(a_n = 1\), \(b_n = 2\), \(n = 10\). Phép truy hồi lùi chạy \(t = 2 \to 2.5 \to 2.4 \to 2.41667 \to \cdots \to 2.41421\), và $$f_{10} = 1 + \frac{1}{t} \approx 1.41421356,$$ chính là căn bậc hai của 2. Quả thật \(1 + \cfrac{1}{2 + \cfrac{1}{2 + \cdots}} = \sqrt{2}\).

Biểu đồ đường thể hiện các giản phân liên tiếp của một liên phân số dao động và hội tụ về một giá trị giới hạn
Các giản phân liên tiếp luân phiên nằm trên và dưới khi tiến đến giới hạn.

Câu hỏi thường gặp

Nếu nó không hội tụ thì sao? Nếu một mẫu số trung gian bằng đúng 0, hoặc \(b^2 + 4a < 0\), thì giá trị có thể không xác định hoặc dao động; trong trường hợp đó máy tính sẽ báo "không xác định".

Vì sao a_n và b_n lại không đổi? Nhiều hằng số nổi tiếng xuất hiện theo cách này: \(a=1\), \(b=1\) cho tỉ lệ vàng \(1.6180339887\); \(a=1\), \(b=2\) cho \(\sqrt{2}\). Một phần đuôi không đổi sẽ có giới hạn là một nghiệm bậc hai đơn giản.

f_n chính xác đến đâu? Với các số hạng không đổi, tốc độ hội tụ là cấp số nhân, nên chỉ vài chục số hạng thường đã đạt độ chính xác đầy đủ của số thực dấu phẩy động kép.

Cập nhật lần cuối: