Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Cầu phương Gauss-Laguerre
n = 20, α = 3
20 nodes and weights for ∫0 xα e-x f(x) dx
Zeroth moment μ0 = Γ(α+1) 6
Sum of weights (check, = μ0) 6
First node x1 0,4637078279
First weight w1 0,0321755235
i Node xi Weight wi
1 9.223372036854776E-4 9.223372036854777E-5
2 0.009223372036854775 9.223372036854776E-4
3 0.009223372036854775 0.009223372036854775
4 0.009223372036854775 0.009223372036854775
5 0.009223372036854775 0.009223372036854775
6 0.009223372036854775 9.223372036854776E-4
7 0.009223372036854775 9.223372036854776E-4
8 0.009223372036854775 9.223372036854776E-4
9 0.09223372036854775 9.223372036854777E-5
10 0.09223372036854775 9.223372036854777E-6
11 0.09223372036854775 9.223372036854775E-7
12 0.09223372036854775 9.223372036854775E-8
13 0.09223372036854775 9.223372036854777E-10
14 0.09223372036854775 9.223372036854777E-11
15 0.09223372036854775 9.223372036854777E-13
16 0.09223372036854775 9.223372036854776E-15
17 0.09223372036854775 9.223372036854776E-17
18 0.09223372036854775 9.223372036854775E-20
19 0.09223372036854775 9.223372036854775E-24
20 0.09223372036854775 9.223372036854776E-28

Công cụ này làm gì

Công cụ tính các nút (hoành độ) \(x_i\) và trọng số \(w_i\) cho cầu phương Gauss-Laguerre tổng quát n điểm. Đây là công cụ tích phân số thuần toán học, cho kết quả như nhau ở mọi nơi. Quy tắc này xấp xỉ các tích phân trên khoảng nửa vô hạn [0, ∞) có chứa hàm trọng số \(x^{\alpha}e^{-x}\):

$$\int_{0}^{\infty} x^{\alpha} e^{-x} f(x)\, dx \approx \sum_{i=1}^{n} w_i\, f(x_i)$$

Các nút chính là những nghiệm dương của đa thức Laguerre tổng quát \(L_n^{(\alpha)}(x)\), và quy tắc cho kết quả chính xác tuyệt đối khi f là đa thức có bậc không vượt quá \(2n-1\).

Đường cong hàm trọng số và các nút cầu phương trên trục x dương
Cầu phương Gauss-Laguerre xấp xỉ diện tích dưới x^alpha e^-x f(x) trên [0, vô cùng) bằng các mẫu có trọng số tại các nút đặc biệt.

Cách sử dụng

Chọn Bậc n (số điểm, từ 2 đến 100), nhập tham số mũ \(\alpha\) (số thực bất kỳ lớn hơn −1; quy tắc Gauss-Laguerre kinh điển dùng \(\alpha = 0\)), rồi chọn số chữ số hiển thị có nghĩa mà bạn muốn. Kết quả liệt kê từng nút cùng trọng số tương ứng theo thứ tự \(x_i\) tăng dần, kèm theo phần tự kiểm tra tích hợp sẵn.

Công thức và phương pháp

Mỗi trọng số tuân theo dạng đóng $$w_i = \frac{\Gamma(n+\alpha+1)\cdot x_i}{n!\cdot\left[(n+1)L_{n+1}^{(\alpha)}(x_i)\right]^2}.$$ Bên trong, chúng tôi dùng phương pháp Golub-Welsch tương đương và ổn định về mặt số học: dựng ma trận Jacobi ba đường chéo đối xứng với đường chéo chính \(a_k = 2k+\alpha+1\) và đường chéo phụ \(b_k = \sqrt{k(k+\alpha)}\). Các giá trị riêng của ma trận chính là các nút, còn mỗi trọng số bằng \(\mu_0\cdot(\text{thành phần đầu tiên của vectơ riêng})^2\), trong đó \(\mu_0 = \Gamma(\alpha+1)\) là mômen bậc không. Cách làm này tránh được hiện tượng tràn số do các giai thừa lớn gây ra.

Biểu đồ cột các trọng số cầu phương tại các vị trí nút tăng dần
Mỗi nút x_i mang một trọng số w_i; các nút tụ lại gần 0 và trọng số giảm nhanh khi ra xa.

Ví dụ minh họa

Với \(n = 2\), \(\alpha = 0\): \(L_2^{(0)}(x) = (x^2-4x+2)/2\), nên các nghiệm là \(x = 2 \pm \sqrt{2}\), cho ta \(x_1 = 0.5857864\) và \(x_2 = 3.4142136\). Các trọng số là \(w_1 = (2+\sqrt{2})/4 = 0.8535534\) và \(w_2 = (2-\sqrt{2})/4 = 0.1464466\). Tổng của chúng bằng \(1 = \Gamma(1)\), đúng như kết quả mong đợi.

Câu hỏi thường gặp

\(\alpha\) có vai trò gì? Nó xác định hàm trọng số \(x^{\alpha}\); \(\alpha = 0\) cho ra Gauss-Laguerre chuẩn, còn \(\alpha > 0\) dồn trọng số ra xa gốc tọa độ. Giá trị này bắt buộc phải lớn hơn −1.

Độ chính xác ra sao? Quy tắc n điểm tích phân chính xác các đa thức tới bậc \(2n-1\); với các hàm trơn, kết quả hội tụ rất nhanh.

Làm sao kiểm tra kết quả? Tổng tất cả trọng số luôn bằng \(\Gamma(\alpha+1)\), được hiển thị ở dòng mômen bậc không.

Cập nhật lần cuối: