Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Với x ≤ 0, kết quả số thực có thể là số phức hoặc không xác định.

Công thức

Show calculation steps (2)
  1. Upward recurrence to order v

    Upward recurrence to order v: Máy tính hàm Bessel cầu biến đổi i_v(x), k_v(x) và đạo hàm

    Applied for v = Order >= 1 to reach i_v and k_v; n runs from 1 up to v.

  2. Derivatives

    Derivatives: Máy tính hàm Bessel cầu biến đổi i_v(x), k_v(x) và đạo hàm

    First derivatives of the modified spherical Bessel functions at order v.

Quảng cáo

Kết quả

Modified Spherical Bessel (first kind) iv(x)
1,8134302039
không thứ nguyên
Second kind kv(x) 0,1062920829
Derivative i'v(x) -0,9743827436
Derivative k'v(x) -0,1594381243

Công cụ này làm gì

Công cụ tính các hàm Bessel cầu biến đổi loại một \(i_v(x)\) và loại hai \(k_v(x)\), cùng các đạo hàm cấp một \(i'_v(x)\)\(k'_v(x)\), với bậc \(v\) là số nguyên không âm và đối số \(x\) là số thực dương. Đây là những hàm đặc biệt thuần túy trong toán học — chúng cho kết quả như nhau ở mọi nơi, không phụ thuộc vào quốc gia hay đơn vị đo nào.

Cơ sở lý thuyết và công thức

Các hàm này là nghiệm của phương trình Bessel cầu biến đổi $$x^2 w'' + 2x w' - (x^2 + v(v+1))w = 0.$$ Chúng liên hệ với các hàm Bessel biến đổi dạng trụ thông qua phép dịch bậc nửa nguyên: $$i_v(x) = \sqrt{\frac{\pi}{2x}}\cdot I_{v+1/2}(x) \quad \text{và} \quad k_v(x) = \sqrt{\frac{2}{\pi x}}\cdot K_{v+1/2}(x).$$ Vì phép cộng \(+1/2\) biến bậc thành nửa nguyên khi \(v\) là số nguyên, nên các hàm rút gọn về những biểu thức sơ cấp theo sinh, cosh và exp. Ta khởi tạo với $$i_0 = \frac{\sinh x}{x}, \quad i_1 = \frac{\cosh x}{x} - \frac{\sinh x}{x^2}, \quad k_0 = \frac{\pi}{2x}e^{-x}, \quad k_1 = \frac{\pi}{2x}e^{-x}\left(1 + \frac{1}{x}\right),$$ rồi truy hồi tăng dần lên đến bậc cần tính. Đạo hàm dùng công thức $$f'_v = -f_{v+1} + \frac{v}{x}f_v.$$

Đồ thị cho thấy hàm Bessel cầu biến đổi i tăng và k giảm khi x tăng
Hàm loại một \(i_v(x)\) tăng, trong khi hàm loại hai \(k_v(x)\) giảm khi \(x\) tăng.

Cách sử dụng

Nhập bậc nguyên \(v\) (0, 1, 2, …) và đối số \(x\) với \(x > 0\), rồi đọc bốn kết quả. Lưu ý quy ước ở đây dùng \(k_v(x) = \sqrt{\frac{2}{\pi x}}\,K_{v+1/2}(x)\), tức là có thêm thừa số \(\pi/2\) xuất hiện trong \(k_0\); một số tài liệu khác bỏ qua thừa số này.

Ví dụ minh họa (v = 0, x = 2)

\(i_0(2) = \frac{\sinh 2}{2} = \frac{3.6268604}{2} = 1.8134302\). \(i_1(2) = \frac{\cosh 2}{2} - \frac{\sinh 2}{4} = 1.8810978 - 0.9067151 = 0.9743827\), do đó \(i'_0(2) = -i_1(2) = -0.9743827\). \(k_0(2) = \frac{\pi}{4}e^{-2} = 0.1062930\), \(k_1(2) = k_0 \cdot 1.5 = 0.1594394\), vậy \(k'_0(2) = -k_1(2) = -0.1594394\).

Câu hỏi thường gặp

Có thể dùng bậc v không nguyên không? Phiên bản giá trị thực này chỉ hỗ trợ các bậc nguyên không âm, là trường hợp các hàm có dạng sơ cấp. Bậc không nguyên cần tính đầy đủ các hàm Bessel I/K.

Vì sao x phải dương? \(k_v(x)\) phân kỳ khi \(x \to 0\) và kết quả trở thành số phức khi \(x < 0\), nên phiên bản số thực yêu cầu \(x > 0\).

iv và kv khác nhau thế nào? \(i_v\) tăng theo hàm mũ và chính quy tại gốc tọa độ; còn \(k_v\) giảm theo hàm mũ và kỳ dị tại gốc tọa độ.

Cập nhật lần cuối: