Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (3)
  1. Conjugate of q1

    Conjugate of q1: Máy Tính Quaternion

    Negate the vector (i, j, k) part of q1.

  2. Norm of q1

    Norm of q1: Máy Tính Quaternion

    Magnitude of q1.

  3. Norm of q2

    Norm of q2: Máy Tính Quaternion

    Magnitude of q2.

Quảng cáo

Kết quả

Quaternion Product q1 × q2
-60 + 12i + 30j + 24k
(w, x, y, z)
Liên hợp của q1 1, -2, -3, -4
Chuẩn của q1 5,4772
Chuẩn của q2 13,1909

Máy tính Quaternion là gì?

Quaternion là một số bốn chiều được viết dưới dạng \(q = w + xi + yj + zk\), trong đó w là phần vô hướng (phần thực) và (x, y, z) là phần vectơ (phần ảo). Quaternion được sử dụng rộng rãi trong đồ họa máy tính 3D, robot, hàng không vũ trụ và vật lý để biểu diễn các phép quay mà không gặp lỗi khóa gimbal (gimbal lock) như khi dùng góc Euler. Công cụ này nhân hai quaternion, đồng thời cho biết chuẩn của mỗi quaternion đầu vào và liên hợp của quaternion thứ nhất.

Quaternion biểu diễn dưới dạng một thành phần thực và ba thành phần trên các trục ảo
Một quaternion kết hợp phần vô hướng w với phần vectơ 3D dọc theo các trục i, j, k.

Cách sử dụng

Nhập bốn thành phần (w, x, y, z) cho mỗi quaternion q1 và q2. Máy tính sẽ trả về tích Hamilton q1 × q2 dưới dạng một quaternion mới, độ lớn (chuẩn) của cả hai đầu vào, và liên hợp của q1. Lưu ý rằng phép nhân quaternion không có tính giao hoán: nói chung q1 × q2 ≠ q2 × q1, nên thứ tự rất quan trọng.

Giải thích công thức

Tích Hamilton kết hợp phần vô hướng và phần vectơ. Kết quả vô hướng bằng w₁w₂ trừ đi tích vô hướng (dot product) của hai phần vectơ. Kết quả vectơ là w₁v₂ + w₂v₁ cộng với tích có hướng (cross product) v₁ × v₂. Chuẩn là độ dài Euclid √(w²+x²+y²+z²), còn liên hợp chỉ đơn giản là đổi dấu các thành phần vectơ: q* = (w, −x, −y, −z).

$$\begin{gathered} q_1 q_2 = (w_1 w_2 - x_1 x_2 - y_1 y_2 - z_1 z_2) + (w_1 x_2 + x_1 w_2 + y_1 z_2 - z_1 y_2)\,i \\ + (w_1 y_2 - x_1 z_2 + y_1 w_2 + z_1 x_2)\,j + (w_1 z_2 + x_1 y_2 - y_1 x_2 + z_1 w_2)\,k \\[1.5em] \text{where}\quad \left\{ \begin{aligned} q_1 &= \text{w}_1 + \text{x}_1\,i + \text{y}_1\,j + \text{z}_1\,k \\ q_2 &= \text{w}_2 + \text{x}_2\,i + \text{y}_2\,j + \text{z}_2\,k \end{aligned} \right. \end{gathered}$$

$$q_1^{*} = \text{w}_1 - \text{x}_1\,i - \text{y}_1\,j - \text{z}_1\,k$$

$$\lVert q_1 \rVert = \sqrt{\text{w}_1^{2} + \text{x}_1^{2} + \text{y}_1^{2} + \text{z}_1^{2}}$$

$$\lVert q_2 \rVert = \sqrt{\text{w}_2^{2} + \text{x}_2^{2} + \text{y}_2^{2} + \text{z}_2^{2}}$$

Quảng cáo
Sơ đồ tích Hamilton phân tách thành các số hạng vô hướng và vectơ
Tích Hamilton tách thành phần vô hướng (tích vô hướng) và phần vectơ (tích có hướng cộng các vectơ đã nhân hệ số).

Ví dụ minh họa

Giả sử \(q_1 = (1, 2, 3, 4)\) và \(q_2 = (5, 6, 7, 8)\). Phần vô hướng là $$1\cdot 5 - 2\cdot 6 - 3\cdot 7 - 4\cdot 8 = 5 - 12 - 21 - 32 = -60.$$ Thành phần i là $$1\cdot 6 + 2\cdot 5 + 3\cdot 8 - 4\cdot 7 = 6 + 10 + 24 - 28 = 12.$$ Thành phần j là $$1\cdot 7 - 2\cdot 8 + 3\cdot 5 + 4\cdot 6 = 7 - 16 + 15 + 24 = 30.$$ Thành phần k là $$1\cdot 8 + 2\cdot 7 - 3\cdot 6 + 4\cdot 5 = 8 + 14 - 18 + 20 = 24.$$ Vậy \(q_1 \times q_2 = (-60, 12, 30, 24)\).

Câu hỏi thường gặp

Phép nhân quaternion có tính giao hoán không? Không. Vì có thành phần tích có hướng nên q1 × q2 nói chung khác với q2 × q1.

Quaternion đơn vị là gì? Là quaternion có chuẩn bằng 1. Quaternion đơn vị biểu diễn các phép quay thuần túy trong không gian 3D.

Làm thế nào để quay một vectơ? Coi vectơ như một quaternion với w = 0 và tính \(q \cdot v \cdot q^{*}\), trong đó q là quaternion đơn vị mã hóa phép quay.

Cập nhật lần cuối: