Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Dành cho phương trình bậc hai a·x² + b·x + c = 0 (a ≠ 0).

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. Vertex (Completed Square Form)

    Vertex (Completed Square Form): Máy Tính Hoàn Thành Bình Phương

    Vertex of the parabola; h is the axis of symmetry and k is the minimum or maximum value.

Quảng cáo

Kết quả

Nghiệm (nghiệm thực)
x₁ = 5
x₂ = 1
tìm được bằng cách hoàn thành bình phương
Biệt thức delta (b² − 4ac) 16
Đỉnh x = −b/(2a) 3
Đỉnh y (cực tiểu/cực đại) -4

Hoàn thành bình phương là gì?

Hoàn thành bình phương là một kỹ thuật đại số biến đổi biểu thức bậc hai \(ax^2 + bx + c\) thành một bình phương đầy đủ cộng với một hằng số. Dạng này giúp ta dễ dàng "đọc" ra nghiệm của phương trình cũng như xác định tọa độ đỉnh của parabol. Công cụ này áp dụng phương pháp đó cho mọi phương trình bậc hai với \(a \neq 0\) và trả về nghiệm thực, biệt thức delta và tọa độ đỉnh.

Mô hình diện tích hình học cho thấy x bình phương cộng bx được sắp xếp thành hình gần vuông thiếu một góc nhỏ
Hoàn thành bình phương dưới dạng diện tích hình học: thêm ô vuông nhỏ ở góc để hoàn chỉnh hình vuông lớn.

Cách sử dụng

Nhập ba hệ số a, b và c từ phương trình \(ax^2 + bx + c = 0\) của bạn. Máy tính sẽ tính biệt thức delta \(b^2 - 4ac\). Nếu delta bằng 0 hoặc dương, công cụ hiển thị hai nghiệm thực (hai nghiệm trùng nhau khi delta bằng 0). Nếu delta âm, phương trình vô nghiệm thực và các nghiệm là số phức.

Công thức được giải thích

Xuất phát từ \(ax^2 + bx + c = 0\), ta chia hai vế cho a rồi chuyển hằng số sang vế phải: \(x^2 + (b/a)x = -c/a\). Cộng thêm \((b/2a)^2\) vào hai vế để hoàn thành bình phương, ta được \(\left(x + \dfrac{b}{2a}\right)^2 = \dfrac{b^2 - 4ac}{4a^2}\). Lấy căn bậc hai và cô lập x, ta thu được

$$x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}$$

— chính là công thức nghiệm quen thuộc của phương trình bậc hai. Đỉnh của parabol nằm tại \(x = -\dfrac{b}{2a}\).

Quảng cáo
Parabol hướng lên trên hệ trục tọa độ với đỉnh, trục đối xứng và hai nghiệm cắt trục x được đánh dấu
Parabol \(y = ax^2 + bx + c\) với đỉnh, trục đối xứng và hai nghiệm thực.

Ví dụ minh họa

Với phương trình \(x^2 - 6x + 5 = 0\), ta có \(a = 1\), \(b = -6\), \(c = 5\). Biệt thức delta là \((-6)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 5 = 36 - 20 = 16\). Khi đó

$$x = \frac{6}{2} \pm \frac{\sqrt{16}}{2} = 3 \pm 2$$

cho ra \(x_1 = 5\) và \(x_2 = 1\). Đỉnh nằm tại \(x = 3\), \(y = 9 - 18 + 5 = -4\).

Câu hỏi thường gặp

Nếu delta âm thì sao? Parabol không cắt trục hoành nên phương trình không có nghiệm thực; lúc này các nghiệm là số phức.

Vì sao a phải khác 0? Nếu \(a = 0\) thì phương trình trở thành bậc nhất chứ không còn là bậc hai, và phương pháp hoàn thành bình phương không áp dụng được.

Tọa độ đỉnh cho ta biết điều gì? Đó là điểm thấp nhất của parabol khi \(a > 0\) (giá trị cực tiểu) hoặc điểm cao nhất khi \(a < 0\) (giá trị cực đại).

Cập nhật lần cuối: