Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Density f at x = 0
0
first point of the series (51 points)
x Density f
0 0
0,1 0,59288918
0,2 0,6727286
0,3 0,66869732
0,4 0,63319903
0,5 0,58601479
0,6 0,53594099
0,7 0,4870714
0,8 0,44126057
0,9 0,3992412
1 0,36117448
1,1 0,32693467
1,2 0,29626055
1,3 0,26883676
1,4 0,24433727
1,5 0,22244785
1,6 0,20287694
1,7 0,18535998
1,8 0,16966017
1,9 0,15556744
2 0,14289639
2,1 0,13148399
2,2 0,1211871
2,3 0,11188016
2,4 0,10345305
2,5 0,09580914
2,6 0,08886358
2,7 0,08254176
2,8 0,07677801
2,9 0,07151444
3 0,06669995
3,1 0,06228934
3,2 0,05824258
3,3 0,05452415
3,4 0,0511025
3,5 0,04794952
3,6 0,04504016
3,7 0,04235204
3,8 0,03986515
3,9 0,03756154
4 0,03542512
4,1 0,03344141
4,2 0,03159737
4,3 0,02988127
4,4 0,0282825
4,5 0,02679146
4,6 0,02539946
4,7 0,02409864
4,8 0,02288183
4,9 0,02174253
5 0,02067483

Công cụ này làm được gì

Phân phối F xuất hiện mỗi khi bạn cần so sánh hai phương sai, chẳng hạn trong phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định mức ý nghĩa tổng thể của mô hình hồi quy, hay kiểm định F về sự bằng nhau của các phương sai. Công cụ này tính toán phân phối F với bậc tự do tử số \(\nu_1\) và bậc tự do mẫu số \(\nu_2\) trên cả một dãy giá trị x, nhờ vậy bạn có thể lập bảng và vẽ đồ thị chỉ trong một bước. Hãy chọn một trong ba hàm: mật độ xác suất f, xác suất tích lũy dưới P (hàm phân phối tích lũy CDF), hoặc xác suất tích lũy trên Q (hàm sống sót, rất hữu ích khi tính giá trị p ở đuôi phải).

Các đường cong mật độ xác suất của phân phối F cho nhiều cặp bậc tự do
Mật độ phân phối F lệch phải, với hình dạng được xác định bởi hai bậc tự do \(\nu_1\) và \(\nu_2\).

Cách sử dụng

Trước tiên, chọn hàm bạn muốn tính. Nhập hai bậc tự do (cả hai đều phải lớn hơn 0). Sau đó thiết lập dãy giá trị: giá trị x ban đầu (x phải >= 0), bước nhảy giữa các điểm, và số lần lặp. Công cụ sẽ sinh ra các giá trị \(x_i = x_{\text{ban đầu}} + i \cdot \text{bước nhảy}\) với i từ 0 đến số lần lặp trừ 1, rồi trả về giá trị hàm đã chọn tại mỗi điểm. Với thiết lập mặc định (\(\nu_1 = 3\), \(\nu_2 = 5\), bắt đầu từ 0, bước 0,1, 51 điểm), x sẽ chạy từ 0 đến 5.

Giải thích công thức

Hàm mật độ sử dụng hàm Beta \(B(a,b) = \frac{\Gamma(a)\Gamma(b)}{\Gamma(a+b)}\).

$$f(x) = \frac{\sqrt{\dfrac{(\nu_1 x)^{\nu_1}\,\nu_2^{\nu_2}}{(\nu_1 x + \nu_2)^{\nu_1+\nu_2}}}}{x\,B\!\left(\tfrac{\nu_1}{2},\tfrac{\nu_2}{2}\right)}$$

Để giữ ổn định về mặt số học khi bậc tự do lớn, ta tính toán theo logarit với hàm log-gamma. Xác suất tích lũy có dạng đóng gọn gàng: \(P(x)\) bằng hàm beta không hoàn chỉnh đã chuẩn hóa \(I_z(\tfrac{\nu_1}{2}, \tfrac{\nu_2}{2})\), trong đó \(z = \frac{\nu_1 x}{\nu_1 x + \nu_2}\).

$$F(x) = I_{\,z}\!\left(\tfrac{\nu_1}{2},\,\tfrac{\nu_2}{2}\right),\quad z = \frac{\nu_1 x}{\nu_1 x + \nu_2}$$

Đuôi trên đơn giản là \(Q(x) = 1 - P(x)\). Ta tính hàm beta không hoàn chỉnh bằng phương pháp phân số liên tục tiêu chuẩn.

Quảng cáo
Diện tích dưới đường cong phân phối F chia thành P tích lũy dưới và Q tích lũy trên
P tích lũy dưới là vùng tô bóng bên trái của x; Q tích lũy trên là vùng bên phải.

Ví dụ minh họa

Với \(\nu_1 = 3\) và \(\nu_2 = 5\) tại \(x = 1\): hằng số $$C = \frac{3^{1{,}5} \cdot 5^{2{,}5}}{B(1{,}5;\, 2{,}5)} = \frac{5{,}196152 \cdot 55{,}901699}{0{,}196350} = 1479{,}36.$$Khi đó $$f = \frac{1479{,}36 \cdot 1^{0{,}5}}{(5 + 3)^4} = \frac{1479{,}36}{4096} = 0{,}36117.$$Đối với hàm CDF, \(z = \tfrac{3}{8} = 0{,}375\) cho ra \(P = I_{0{,}375}(1{,}5;\, 2{,}5) = 0{,}5351\), vậy \(Q = 0{,}4649\).

Câu hỏi thường gặp

Vì sao hàm mật độ tăng vọt tại x = 0? Khi \(\nu_1 < 2\), mật độ không bị chặn tại \(x = 0\); khi \(\nu_1 = 2\) thì nó bằng 1, còn khi \(\nu_1 > 2\) thì nó bằng 0.

Khoảng giá trị x nào là hợp lý? Biến F luôn không âm, nên hãy bắt đầu từ \(x = 0\) và kéo dài đủ xa về phía đuôi phải (thường x đến 5-10) để bao quát phần lớn phân phối.

Giá trị trung bình có luôn tồn tại không? Giá trị trung bình \(\frac{\nu_2}{\nu_2-2}\) chỉ tồn tại khi \(\nu_2 > 2\), và phương sai chỉ tồn tại khi \(\nu_2 > 4\), dù cả hai điều kiện này đều không bắt buộc để tính các hàm tại đây.

Cập nhật lần cuối: