Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Probability density f at first x
0,007128
at last x: 0,007128 · 101 points
Giá trị nhỏ nhất 0,007128
Giá trị lớn nhất 0,353553
x Hàm mật độ xác suất f
-5 0,00712778
-4,9 0,00753858
-4,8 0,00798084
-4,7 0,00845755
-4,6 0,00897206
-4,5 0,00952807
-4,4 0,01012974
-4,3 0,0107817
-4,2 0,01148915
-4,1 0,01225792
-4 0,01309457
-3,9 0,01400647
-3,8 0,01500194
-3,7 0,01609035
-3,6 0,01728234
-3,5 0,01858993
-3,4 0,02002675
-3,3 0,0216083
-3,2 0,0233522
-3,1 0,02527852
-3 0,02741012
-2,9 0,02977309
-2,8 0,03239719
-2,7 0,0353164
-2,6 0,03856949
-2,5 0,04220064
-2,4 0,04626019
-2,3 0,05080526
-2,2 0,05590052
-2,1 0,06161876
-2 0,06804138
-1,9 0,07525853
-1,8 0,08336871
-1,7 0,09247763
-1,6 0,10269581
-1,5 0,11413441
-1,4 0,12689871
-1,3 0,14107838
-1,2 0,15673368
-1,1 0,17387713
-1 0,19245009
-0,9 0,21229537
-0,8 0,23312782
-0,7 0,25450773
-0,6 0,27582396
-0,5 0,2962963
-0,4 0,3150064
-0,3 0,33096386
-0,2 0,3432059
-0,1 0,35091822
0 0,35355339
0,1 0,35091822
0,2 0,3432059
0,3 0,33096386
0,4 0,3150064
0,5 0,2962963
0,6 0,27582396
0,7 0,25450773
0,8 0,23312782
0,9 0,21229537
1 0,19245009
1,1 0,17387713
1,2 0,15673368
1,3 0,14107838
1,4 0,12689871
1,5 0,11413441
1,6 0,10269581
1,7 0,09247763
1,8 0,08336871
1,9 0,07525853
2 0,06804138
2,1 0,06161876
2,2 0,05590052
2,3 0,05080526
2,4 0,04626019
2,5 0,04220064
2,6 0,03856949
2,7 0,0353164
2,8 0,03239719
2,9 0,02977309
3 0,02741012
3,1 0,02527852
3,2 0,0233522
3,3 0,0216083
3,4 0,02002675
3,5 0,01858993
3,6 0,01728234
3,7 0,01609035
3,8 0,01500194
3,9 0,01400647
4 0,01309457
4,1 0,01225792
4,2 0,01148915
4,3 0,0107817
4,4 0,01012974
4,5 0,00952807
4,6 0,00897206
4,7 0,00845755
4,8 0,00798084
4,9 0,00753858
5 0,00712778

Công cụ này làm được gì

Công cụ này tính toán và vẽ phân phối t-Student với mọi bậc tự do \(\nu > 0\). Bạn có thể chọn một trong ba đại lượng: hàm mật độ xác suất f(x,ν), xác suất tích lũy dưới P(x,ν) (hàm CDF), hoặc xác suất tích lũy trên Q(x,ν) = 1 − P. Máy tính sẽ tạo một bảng các cặp (x, giá trị) trên khoảng bạn thiết lập rồi đưa vào biểu đồ đường.

Ba đường mật độ phân phối t hình chuông với các bậc tự do khác nhau
Mật độ phân phối t f(x): bậc tự do nhỏ hơn cho đuôi nặng hơn và đỉnh thấp hơn.

Cách sử dụng

Chọn hàm cần tính (mật độ, tích lũy dưới hoặc tích lũy trên). Nhập bậc tự do \(\nu\). Sau đó đặt giá trị x ban đầu, bước nhảy (khoảng cách giữa các điểm liên tiếp) và số lần lặp (số điểm muốn tạo). Các điểm được tính theo công thức $$x_k = \text{startX} + k\cdot\text{stepX}$$ với \(k = 0..\text{iterations}-1\). Với các giá trị mặc định (bắt đầu \(-5\), bước \(0{,}1\), 101 điểm), x chạy từ \(-5\) đến \(+5\).

Giải thích công thức

Hàm mật độ là $$f(x,\nu) = \frac{\Gamma\!\left(\frac{\nu+1}{2}\right)}{\sqrt{\nu\pi}\,\Gamma\!\left(\frac{\nu}{2}\right)}\left(1+\frac{x^{2}}{\nu}\right)^{-\frac{\nu+1}{2}}.$$ Để giữ độ ổn định số học khi \(\nu\) lớn, ta tính các thừa số gamma thông qua hàm log-gamma. Xác suất tích lũy sử dụng hàm beta không hoàn chỉnh chuẩn hóa \(I_z\!\left(\frac{\nu}{2}, \frac{1}{2}\right)\) với \(z = \frac{\nu}{\nu+x^{2}}\): với \(x \ge 0\), \(P = 1 - \tfrac{1}{2}I_z\); với \(x < 0\), \(P = \tfrac{1}{2}I_z\). Theo tính đối xứng, \(P(0,\nu) = 0{,}5\).

Quảng cáo
Đường cong hình chuông chia tại x với phần bên trái và bên phải được tô màu
Xác suất tích lũy dưới P là phần diện tích bên trái (xanh dương); phần trên Q là diện tích bên phải (cam), với P + Q = 1.

Ví dụ minh họa

Với hàm mật độ khi \(\nu = 2\) tại \(x = 0\): \((1 + 0/2)^{-1.5} = 1\), và \(B(1/2, 1) = 2\), nên $$f(0,2) = \frac{1}{\sqrt{2} \cdot 2} = 0{,}353553.$$ Với tích lũy dưới khi \(\nu = 2\) tại \(x = 0\), phân phối có tính đối xứng nên \(P(0,2) = 0{,}5\) và \(Q(0,2) = 0{,}5\).

Câu hỏi thường gặp

Điều gì xảy ra khi \(\nu\) tăng lên? Phân phối t tiến dần tới phân phối chuẩn tắc \(N(0,1)\); chẳng hạn \(f(0,\nu)\) tiến tới \(1/\sqrt{2\pi} \approx 0{,}39894\).

Bước nhảy có thể âm không? Có. Bước âm khiến x giảm dần; bước bằng 0 sẽ lặp lại cùng một giá trị x.

Vì sao \(\nu\) phải là số dương? Các thừa số \(\sqrt{\nu}\) và \(\Gamma(\nu/2)\) yêu cầu \(\nu > 0\); những giá trị không dương không được định nghĩa cho phân phối này.

Cập nhật lần cuối: