Máy tính phân phối đều liên tục

Máy tính phân phối đều liên tục

Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (2)
  1. Lower Cumulative Probability P(X < x)

    Lower Cumulative Probability P(X < x): Máy tính phân phối đều liên tục

    Lower CDF: 0 below a, linear ramp on [a,b], 1 above b.

  2. Upper Cumulative Probability P(X > x)

    Upper Cumulative Probability P(X > x): Máy tính phân phối đều liên tục

    Upper CDF is the complement of the lower CDF.

Quảng cáo

Kết quả

A
Mật độ xác suất f(x)
0,3333333333
phân phối đều liên tục U(a, b)
Lower cumulative probability P(X ≤ x) 0,3333333333
Upper cumulative probability P(X > x) = Q 0,6666666667

Phân phối đều liên tục là gì?

Phân phối đều liên tục U(a, b) mô tả một biến ngẫu nhiên có khả năng nhận mọi giá trị trong khoảng từ a đến b với xác suất như nhau. Vì xác suất được trải đều, nên mật độ xác suất là một hằng số không đổi (đường thẳng nằm ngang) trên miền giá trị và bằng 0 ở mọi nơi khác. Đây là một công cụ thuần toán học, cho kết quả giống nhau ở mọi quốc gia — không phụ thuộc vào vùng miền hay quy định pháp lý nào.

Hàm mật độ hình chữ nhật của phân phối đều liên tục giữa a và b
Hàm mật độ U(a,b) là một đường ngang phẳng có độ cao 1/(b-a) giữa a và b, và bằng 0 ở các nơi khác.

Cách sử dụng máy tính

Nhập điểm cần tính x, cận dưới a và cận trên b (với a ≤ b). Công cụ sẽ trả về ba giá trị: mật độ xác suất \(f(x)\), xác suất tích lũy dưới \(P(X \le x)\), và xác suất tích lũy trên (phần bù) \(P(X > x) = Q\). Tổng của hai xác suất tích lũy này luôn bằng 1.

Giải thích công thức

Gọi độ rộng của khoảng là \(w = b - a\). Bên trong khoảng, mật độ là hằng số:

$$f(x) = \begin{cases} \dfrac{1}{\text{b} - \text{a}} & \text{a} \le \text{x} \le \text{b} \\[0.6em] 0 & \text{otherwise} \end{cases}$$

khi \(a \le x \le b\), và \(f(x) = 0\) ở bên ngoài. Hàm phân phối tích lũy tăng tuyến tính:

$$F(x) = \begin{cases} 0 & \text{x} < \text{a} \\[0.6em] \dfrac{\text{x} - \text{a}}{\text{b} - \text{a}} & \text{a} \le \text{x} \le \text{b} \\[0.6em] 1 & \text{x} > \text{b} \end{cases}$$

bằng \((x - a)/w\) khi \(a \le x \le b\), bằng 0 khi x nhỏ hơn a, và bằng 1 khi x lớn hơn b. Phần đuôi trên đơn giản là

$$P(X > x) = 1 - \dfrac{\text{x} - \text{a}}{\text{b} - \text{a}}$$

Độ rộng phải dương (\(b > a\)); khi \(a = b\) thì mật độ không xác định vì chia cho 0, và phân phối suy biến thành một điểm duy nhất.

Quảng cáo
Phần diện tích được tô dưới hàm mật độ đều, biểu thị xác suất tích lũy đến x
Giá trị hàm phân phối F(x) bằng diện tích hình chữ nhật được tô từ a đến x, bằng (x-a)/(b-a).

Ví dụ minh họa

Lấy \(x = 2\), \(a = 1\), \(b = 4\). Độ rộng là \(w = 4 - 1 = 3\). Vì \(1 \le 2 \le 4\) nên x nằm trong miền giá trị. Mật độ là \(f(2) = 1/3 \approx 0{,}3333\). Xác suất tích lũy dưới là \(F(2) = (2 - 1)/3 = 1/3 \approx 0{,}3333\), và xác suất tích lũy trên là \(Q(2) = (4 - 2)/3 = 2/3 \approx 0{,}6667\). Kiểm tra lại: \(F + Q = 1/3 + 2/3 = 1\).

Câu hỏi thường gặp

Điều gì xảy ra khi x nằm ngoài đoạn [a, b]? Mật độ bằng đúng 0. Nếu \(x < a\) thì \(F(x) = 0\) và \(Q(x) = 1\); nếu \(x > b\) thì \(F(x) = 1\) và \(Q(x) = 0\).

Tại sao b phải lớn hơn a? Mật độ bằng \(1/(b - a)\). Nếu \(a = b\) thì mẫu số bằng 0, nên mật độ liên tục không xác định; trường hợp đó là một khối điểm suy biến chứ không phải phân phối liên tục.

Kết quả có phải là phần trăm không? Không. Tất cả các giá trị đầu ra đều không có đơn vị. Các xác suất tích lũy nằm trong khoảng từ 0 đến 1; hãy nhân với 100 nếu bạn muốn đổi sang phần trăm.

Cập nhật lần cuối:

Phổ biến nhất trong Toán học và Thống kê

Xem tất cả máy tính Toán học và Thống kê →