Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Lãi suất mỗi kỳ
Số lần mỗi kỳ (gõ "c" nếu ghép lãi liên tục)
Số kỳ (thường là năm)

Công thức

Công thức: Công Cụ Tính Lãi Suất Hiệu Dụng Hằng Năm (APY)
Show calculation steps (1)
  1. Effective rate over t periods

    Effective rate over t periods: Công Cụ Tính Lãi Suất Hiệu Dụng Hằng Năm (APY)

    Total accumulated effective growth rate across t periods. For continuous compounding use i_t = e^{rt} - 1.

Quảng cáo

Kết quả

Lãi suất hiệu dụng mỗi kỳ (I) — APY / AER
3,2989%
lãi suất hiệu dụng hằng năm (khi kỳ = năm)
Lãi suất hiệu dụng qua t kỳ (I_t) 17,619%
Lãi suất mỗi lần ghép lãi (P) 0,27083%

Lãi suất hiệu dụng (APY) là gì?

Lãi suất hiệu dụng — còn gọi là lãi suất hiệu dụng hằng năm (EAR/AER) hay lợi suất phần trăm hằng năm (APY) — cho bạn biết mức sinh lời thực sự của một khoản đầu tư, hoặc chi phí thực sự của một khoản vay, sau khi đã tính tới yếu tố ghép lãi (lãi mẹ đẻ lãi con). Lãi suất "danh nghĩa" bỏ qua việc lãi được cộng vào bao nhiêu lần, trong khi lãi suất hiệu dụng phản ánh phần lãi sinh thêm từ lãi trong năm. Công cụ này mang tính phổ quát: nó dùng được cho bất kỳ đơn vị thời gian nhất quán nào, dù "kỳ" thường gặp nhất vẫn là một năm. Lưu ý: APY là thuật ngữ phổ biến tại Mỹ, AER hay dùng ở Anh, còn tại Việt Nam ngân hàng thường công bố cả lãi suất danh nghĩa lẫn lãi suất thực tế — cách tính toán bên dưới đều giống nhau.

So sánh mức tăng của lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế với các tần suất ghép lãi khác nhau
Ghép lãi thường xuyên hơn khiến lãi suất thực tế (APY) cao hơn lãi suất danh nghĩa.

Cách sử dụng

Bạn nhập ba giá trị: lãi suất danh nghĩa mỗi kỳ (R) theo phần trăm, số lần ghép lãi trong mỗi kỳ (m) và số kỳ (t). Nếu ghép lãi liên tục, hãy gõ chữ "c" thay cho con số trong ô số lần ghép lãi. Công cụ sẽ trả về lãi suất hiệu dụng mỗi kỳ, tổng lãi suất hiệu dụng tích lũy qua t kỳ, và lãi suất đơn áp dụng cho từng lần ghép lãi (\(P = R / m\)).

Giải thích công thức

Đặt \(r = R / 100\). Lãi suất hiệu dụng mỗi kỳ là $$i = \left(1 + \frac{r}{m}\right)^{m} - 1$$ Sau t kỳ, lãi suất hiệu dụng lũy kế là $$i_t = \left(1 + \frac{r}{m}\right)^{mt} - 1$$ Lãi suất áp dụng cho mỗi lần ghép lãi đơn giản là \(P = R / m\). Khi ghép lãi liên tục (\(m \to \infty\)), các giới hạn trở thành \(i = e^r - 1\) và \(i_t = e^{rt} - 1\), còn lãi suất mỗi khoảng tiến về 0 vì mỗi khoảng ghép lãi nhỏ vô cùng.

Quảng cáo
Sơ đồ phân tích công thức APY: lãi suất danh nghĩa chia cho m, lũy thừa m, trừ một
Công thức tách thành lãi suất theo kỳ, ghép m lần, rồi trừ đi vốn gốc.

Ví dụ minh họa

Với R = 3,25%, m = 12, t = 5: ta có \(r = 0{,}0325\). Lãi suất hiệu dụng mỗi kỳ là $$\left(1 + \frac{0{,}0325}{12}\right)^{12} - 1 = 0{,}032989$$ tức 3,2989%. Sau 5 kỳ, $$\left(1 + \frac{0{,}0325}{12}\right)^{60} - 1 = 0{,}176190$$ tức 17,619%. Lãi suất mỗi lần ghép lãi là \(3{,}25 / 12 = 0{,}27083\%\).

Câu hỏi thường gặp

Lãi suất danh nghĩa và lãi suất hiệu dụng khác nhau thế nào? Lãi suất danh nghĩa nêu con số hằng năm mà chưa tính ghép lãi; còn lãi suất hiệu dụng đã gộp cả phần lãi sinh thêm nhờ ghép lãi trong kỳ, nên luôn lớn hơn hoặc bằng lãi suất danh nghĩa.

Làm sao để tính ghép lãi liên tục? Hãy nhập "c" (hoặc "C") vào ô Số lần ghép lãi (m). Khi đó công cụ sẽ dùng công thức hàm mũ \(i = e^r - 1\) và \(i_t = e^{rt} - 1\).

Khi t = 1 thì sao? Lãi suất hiệu dụng qua t kỳ sẽ bằng đúng lãi suất hiệu dụng mỗi kỳ, vì một kỳ duy nhất chỉ tích lũy đúng một kỳ tăng trưởng.

Cập nhật lần cuối: