Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Tôi Có Thể Mua Xe Giá Bao Nhiêu? (Công Cụ Tính Khả Năng Mua Ô Tô)
Show calculation steps (1)
  1. Affordable car price

    Affordable car price: Tôi Có Thể Mua Xe Giá Bao Nhiêu? (Công Cụ Tính Khả Năng Mua Ô Tô)

    The loan must cover price plus sales tax minus your down payment and trade-in. Solve for the pre-tax car price with tax rate t.

Quảng cáo

Kết quả

Mức giá xe bạn đủ khả năng mua
$21.598,08
giá xe tối đa ứng với khoản trả góp hàng tháng mong muốn
Giá xe $21.598,08
Tiền trả trước - 2.000,00
Giá trị xe đổi cũ - 1.500,00
Thuế bán hàng + 1.295,88
Số tiền vay cần thiết $19.393,96

Lưu ý: thuế bán hàng được tính trên toàn bộ giá xe (giá trị xe đổi cũ không được trừ khỏi phần chịu thuế).

Công cụ này làm gì?

Đây là công cụ tính khả năng mua ô tô hoạt động theo hướng ngược lại. Thay vì bắt đầu từ giá xe rồi cho ra khoản trả góp hàng tháng, bạn bắt đầu từ số tiền trả góp mà bạn thấy thoải mái mỗi tháng, và công cụ sẽ cho biết giá xe tối đa mà bạn đủ khả năng mua. Nó cũng hiển thị số tiền bạn cần vay cùng bảng phân tích rõ ràng về cách giá xe, thuế bán hàng, tiền trả trước và xe đổi cũ kết hợp với nhau. Quy tắc thuế bán hàng (sales tax) ở đây tuân theo mô hình của Mỹ.

Cách sử dụng

Nhập số tiền trả góp hàng tháng bạn muốn, thuế suất bán hàng, khoản trả trước và giá trị xe đổi cũ (nếu có), kỳ hạn vay (tính theo tháng hoặc năm) và lãi suất hàng năm (APR). Công cụ sẽ trả về mức giá xe phù hợp và số tiền vay mua xe bạn cần. Hãy tăng hoặc giảm khoản trả góp để thấy ngay bạn mua được xe đắt hơn hay rẻ hơn bao nhiêu.

Giải thích công thức

Trước tiên, chúng ta chuyển khoản trả góp hàng tháng mục tiêu thành số tiền gốc vay bằng công thức giá trị hiện tại của niên kim thông thường:

$$\text{Tiền vay} = \text{PMT}\cdot\dfrac{1-(1+i)^{-n}}{i}$$

trong đó \(i\) là lãi suất hàng tháng (APR / 12) và \(n\) là số tháng. Nếu lãi suất bằng 0%, số tiền vay đơn giản là \(\text{PMT}\times n\).

Tiếp theo, chúng ta chuyển số tiền vay đó thành giá xe. Khoản vay phải đủ để trang trải giá xe cộng thuế bán hàng, trừ đi tiền trả trước và xe đổi cũ:

$$\text{Tiền vay} = \text{Giá}\times(1+t) - \text{Trả trước} - \text{Đổi cũ}$$

Sắp xếp lại ta có

$$\text{Giá} = \dfrac{\text{Tiền vay} + \text{Trả trước} + \text{Đổi cũ}}{1+t}$$

trong đó \(t\) là thuế suất bán hàng dưới dạng số thập phân. Số tiền thuế bán hàng khi đó là \(\text{Giá}\times t\).

Giả định: công cụ này tính thuế bán hàng trên toàn bộ giá xe. Một số bang ở Mỹ chỉ tính thuế trên phần giá đã trừ giá trị xe đổi cũ; nếu trường hợp của bạn như vậy thì khoản thuế thực tế sẽ thấp hơn một chút.

Sơ đồ thể hiện khoản trả hằng tháng cộng với tiền trả trước và xe đổi cũ hợp thành tổng giá xe
Cách khoản trả góp hằng tháng, tiền trả trước và xe đổi cũ tạo nên mức giá xe vừa túi tiền.

Ví dụ minh họa

Giả sử bạn muốn trả góp 425 USD mỗi tháng, kỳ hạn 48 tháng, lãi suất 2,5%/năm, thuế bán hàng 6%, trả trước 2.000 USD và xe đổi cũ trị giá 1.500 USD. Lãi suất hàng tháng là \(0{,}025 / 12 = 0{,}0020833\). Số tiền gốc vay là

$$425\times\dfrac{1 - 1{,}0020833^{-48}}{0{,}0020833} \approx 19{.}394\ \text{USD}$$

Mức giá phù hợp là

$$\dfrac{19{.}394 + 2{.}000 + 1{.}500}{1{,}06} \approx 21{.}598\ \text{USD}$$

với khoản thuế bán hàng khoảng 1.296 USD.

Biểu đồ cột chồng thể hiện khoản vay, tiền trả trước, xe đổi cũ và thuế bán hàng tạo nên giá xe
Tổng ngân sách được chia thành khoản vay, tiền trả trước, xe đổi cũ và thuế bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ có tính cả bảo hiểm hay phí khác không? Không. Nó chỉ tính giá xe, thuế bán hàng, lãi vay, tiền trả trước và xe đổi cũ. Bạn cần dự trù riêng cho bảo hiểm, đăng ký xe và các loại phí tại đại lý.

Nếu tiền trả trước và xe đổi cũ đã đủ chi trả mọi thứ thì sao? Nếu chúng vượt quá số tiền cần vay, giá xe phù hợp và khoản vay sẽ được đưa về 0 — nghĩa là bạn không cần vay gì cả.

Lãi suất nhập vào là theo tháng hay theo năm? Hãy nhập lãi suất hàng năm (APR); công cụ sẽ tự động quy đổi sang lãi suất hàng tháng.

Cập nhật lần cuối: