Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Công cụ tính lịch trả nợ vay
Show calculation steps (1)
  1. Equal principal

    Equal principal: Công cụ tính lịch trả nợ vay

    Constant principal portion plus declining interest on the current balance B.

Quảng cáo

Kết quả

Số tiền trả mỗi kỳ
92.013
over 120 payments
Số tiền vay (theo đơn vị tiền tệ gốc) 10.000.000
Kỳ trả đầu tiên 92.013
Kỳ trả cuối cùng 94.371,34
Tổng số tiền phải trả 11.180.503,34
Tổng lãi phải trả 1.180.503,34
# Số tiền trả Lãi Gốc Dư nợ còn lại
1 92.013 16.666,67 75.346,33 9.924.653,67
2 92.013 16.541,09 75.471,91 9.849.181,76
3 92.013 16.415,3 75.597,7 9.773.584,06
4 92.013 16.289,31 75.723,69 9.697.860,37
5 92.013 16.163,1 75.849,9 9.622.010,47
6 92.013 16.036,68 75.976,32 9.546.034,15
7 92.013 15.910,06 76.102,94 9.469.931,21
8 92.013 15.783,22 76.229,78 9.393.701,43
9 92.013 15.656,17 76.356,83 9.317.344,6
10 92.013 15.528,91 76.484,09 9.240.860,5
11 92.013 15.401,43 76.611,57 9.164.248,94
12 92.013 15.273,75 76.739,25 9.087.509,69
13 92.013 15.145,85 76.867,15 9.010.642,53
14 92.013 15.017,74 76.995,26 8.933.647,27
15 92.013 14.889,41 77.123,59 8.856.523,68
16 92.013 14.760,87 77.252,13 8.779.271,56
17 92.013 14.632,12 77.380,88 8.701.890,68
18 92.013 14.503,15 77.509,85 8.624.380,83
19 92.013 14.373,97 77.639,03 8.546.741,8
20 92.013 14.244,57 77.768,43 8.468.973,37
21 92.013 14.114,96 77.898,04 8.391.075,32
22 92.013 13.985,13 78.027,87 8.313.047,45
23 92.013 13.855,08 78.157,92 8.234.889,53
24 92.013 13.724,82 78.288,18 8.156.601,34
25 92.013 13.594,34 78.418,66 8.078.182,68
26 92.013 13.463,64 78.549,36 7.999.633,31
27 92.013 13.332,72 78.680,28 7.920.953,04
28 92.013 13.201,59 78.811,41 7.842.141,63
29 92.013 13.070,24 78.942,76 7.763.198,86
30 92.013 12.938,66 79.074,34 7.684.124,53
31 92.013 12.806,87 79.206,13 7.604.918,4
32 92.013 12.674,86 79.338,14 7.525.580,26
33 92.013 12.542,63 79.470,37 7.446.109,9
34 92.013 12.410,18 79.602,82 7.366.507,08
35 92.013 12.277,51 79.735,49 7.286.771,59
36 92.013 12.144,62 79.868,38 7.206.903,21
37 92.013 12.011,51 80.001,49 7.126.901,72
38 92.013 11.878,17 80.134,83 7.046.766,89
39 92.013 11.744,61 80.268,39 6.966.498,5
40 92.013 11.610,83 80.402,17 6.886.096,33
41 92.013 11.476,83 80.536,17 6.805.560,16
42 92.013 11.342,6 80.670,4 6.724.889,76
43 92.013 11.208,15 80.804,85 6.644.084,91
44 92.013 11.073,47 80.939,53 6.563.145,38
45 92.013 10.938,58 81.074,42 6.482.070,96
46 92.013 10.803,45 81.209,55 6.400.861,41
47 92.013 10.668,1 81.344,9 6.319.516,51
48 92.013 10.532,53 81.480,47 6.238.036,04
49 92.013 10.396,73 81.616,27 6.156.419,77
50 92.013 10.260,7 81.752,3 6.074.667,46
51 92.013 10.124,45 81.888,55 5.992.778,91
52 92.013 9.987,96 82.025,04 5.910.753,88
53 92.013 9.851,26 82.161,74 5.828.592,13
54 92.013 9.714,32 82.298,68 5.746.293,45
55 92.013 9.577,16 82.435,84 5.663.857,61
56 92.013 9.439,76 82.573,24 5.581.284,37
57 92.013 9.302,14 82.710,86 5.498.573,51
58 92.013 9.164,29 82.848,71 5.415.724,8
59 92.013 9.026,21 82.986,79 5.332.738,01
60 92.013 8.887,9 83.125,1 5.249.612,91
61 94.328 13.124,03 81.203,97 5.168.408,94
62 94.328 12.921,02 81.406,98 5.087.001,96
63 94.328 12.717,5 81.610,5 5.005.391,46
64 94.328 12.513,48 81.814,52 4.923.576,94
65 94.328 12.308,94 82.019,06 4.841.557,89
66 94.328 12.103,89 82.224,11 4.759.333,78
67 94.328 11.898,33 82.429,67 4.676.904,11
68 94.328 11.692,26 82.635,74 4.594.268,38
69 94.328 11.485,67 82.842,33 4.511.426,05
70 94.328 11.278,57 83.049,43 4.428.376,61
71 94.328 11.070,94 83.257,06 4.345.119,55
72 94.328 10.862,8 83.465,2 4.261.654,35
73 94.328 10.654,14 83.673,86 4.177.980,49
74 94.328 10.444,95 83.883,05 4.094.097,44
75 94.328 10.235,24 84.092,76 4.010.004,68
76 94.328 10.025,01 84.302,99 3.925.701,69
77 94.328 9.814,25 84.513,75 3.841.187,95
78 94.328 9.602,97 84.725,03 3.756.462,92
79 94.328 9.391,16 84.936,84 3.671.526,08
80 94.328 9.178,82 85.149,18 3.586.376,89
81 94.328 8.965,94 85.362,06 3.501.014,83
82 94.328 8.752,54 85.575,46 3.415.439,37
83 94.328 8.538,6 85.789,4 3.329.649,97
84 94.328 8.324,12 86.003,88 3.243.646,09
85 94.328 8.109,12 86.218,88 3.157.427,21
86 94.328 7.893,57 86.434,43 3.070.992,78
87 94.328 7.677,48 86.650,52 2.984.342,26
88 94.328 7.460,86 86.867,14 2.897.475,11
89 94.328 7.243,69 87.084,31 2.810.390,8
90 94.328 7.025,98 87.302,02 2.723.088,78
91 94.328 6.807,72 87.520,28 2.635.568,5
92 94.328 6.588,92 87.739,08 2.547.829,42
93 94.328 6.369,57 87.958,43 2.459.871
94 94.328 6.149,68 88.178,32 2.371.692,67
95 94.328 5.929,23 88.398,77 2.283.293,9
96 94.328 5.708,23 88.619,77 2.194.674,14
97 94.328 5.486,69 88.841,31 2.105.832,82
98 94.328 5.264,58 89.063,42 2.016.769,41
99 94.328 5.041,92 89.286,08 1.927.483,33
100 94.328 4.818,71 89.509,29 1.837.974,04
101 94.328 4.594,94 89.733,06 1.748.240,97
102 94.328 4.370,6 89.957,4 1.658.283,58
103 94.328 4.145,71 90.182,29 1.568.101,29
104 94.328 3.920,25 90.407,75 1.477.693,54
105 94.328 3.694,23 90.633,77 1.387.059,77
106 94.328 3.467,65 90.860,35 1.296.199,42
107 94.328 3.240,5 91.087,5 1.205.111,92
108 94.328 3.012,78 91.315,22 1.113.796,7
109 94.328 2.784,49 91.543,51 1.022.253,19
110 94.328 2.555,63 91.772,37 930.480,82
111 94.328 2.326,2 92.001,8 838.479,03
112 94.328 2.096,2 92.231,8 746.247,22
113 94.328 1.865,62 92.462,38 653.784,84
114 94.328 1.634,46 92.693,54 561.091,3
115 94.328 1.402,73 92.925,27 468.166,03
116 94.328 1.170,42 93.157,58 375.008,45
117 94.328 937,52 93.390,48 281.617,97
118 94.328 704,04 93.623,96 187.994,01
119 94.328 469,99 93.858,01 94.136
120 94.371,34 235,34 94.136 0

Công cụ này làm được gì

Công cụ tính lịch trả nợ vay sẽ xác định số tiền bạn phải trả mỗi kỳ và lập một bảng phân bổ gốc lãi đầy đủ, thể hiện rõ phần lãi, phần gốc và dư nợ còn lại của từng kỳ thanh toán. Công cụ hỗ trợ hai phương pháp trả nợ phổ biến, cho phép thay đổi lãi suất giữa chừng của khoản vay, và có thêm thời gian ân hạn ban đầu — giai đoạn bạn chỉ phải trả lãi mà chưa trả gốc. Phép tính dựa trên nguyên lý phân bổ gốc lãi tiêu chuẩn nên áp dụng được cho mọi loại tiền tệ.

Cách sử dụng

Nhập số tiền vay (chọn đơn vị tiền tệ thông thường hoặc đơn vị x10.000 kiểu "man-yen" của Nhật), chọn phương pháp trả nợ, tần suất trả và quy tắc làm tròn, sau đó nhập lãi suất và kỳ hạn. Nếu khoản vay áp dụng lãi suất cố định, hãy đặt "lãi suất sau đó" bằng đúng lãi suất ban đầu. Để trống ô năm bắt đầu nếu bạn chỉ muốn hiển thị số thứ tự kỳ thay vì ngày tháng cụ thể.

Giải thích công thức

Với phương pháp trả đều gốc + lãi, mỗi giai đoạn có lãi suất cố định sẽ dùng công thức $$A = \frac{B \cdot i}{1 - (1 + i)^{-n}}$$ trong đó \(B\) là dư nợ hiện tại, \(i\) là lãi suất mỗi kỳ (lãi suất năm / 100 / số kỳ trả trong năm), và \(n\) là số kỳ thanh toán còn lại. Mỗi kỳ, phần lãi bằng \(B \cdot i\), phần còn lại dùng để giảm gốc. Với phương pháp trả đều gốc, phần gốc luôn cố định ở mức \(P/n\) trong khi lãi giảm dần, nên tổng số tiền trả mỗi kỳ cũng giảm theo thời gian. Kỳ trả cuối cùng sẽ được điều chỉnh để bù phần dư do làm tròn, giúp dư nợ về đúng bằng không.

Quảng cáo
Biểu đồ cột chồng thể hiện các khoản trả đều chia thành lãi giảm dần và gốc tăng dần theo thời gian
Trả góp đều giữ mỗi kỳ thanh toán bằng nhau trong khi tiền lãi giảm và tiền gốc tăng dần.

Ví dụ minh họa

Giả sử bạn vay 10.000.000 với lãi suất cố định 2% trong 10 năm, trả hằng tháng. Lãi suất mỗi kỳ \(i = 0{,}02/12 = 0{,}00166667\) và \(N = 120\). Khoản trả $$A = \frac{10{.}000{.}000 \times 0{,}00166667}{1 - 1{,}00166667^{-120}} \approx 92{.}013 \text{ mỗi tháng}$$ Tổng số tiền phải trả khoảng 11.041.560, tức tổng lãi vào khoảng 1.041.560.

Biểu đồ đường so sánh khoản trả đều cố định với khoản trả gốc đều giảm dần
Trả góp đều giữ nguyên không đổi; trả gốc đều bắt đầu cao hơn rồi giảm dần theo kỳ hạn.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao kỳ trả cuối lại khác các kỳ khác? Việc làm tròn từng kỳ trả để lại một phần dư nhỏ, và kỳ trả cuối cùng sẽ "gánh" phần dư đó để dư nợ về đúng bằng không.

Thời gian ân hạn là gì? Trong thời gian ân hạn, bạn chỉ phải trả lãi; việc trả gốc bắt đầu sau đó và được phân bổ đều trên số kỳ thanh toán còn lại.

Kết quả có khớp với ngân hàng của tôi không? Kết quả chỉ mang tính tham khảo. Mỗi ngân hàng có cách làm tròn và quy ước tính ngày khác nhau, nên lịch trả thực tế của bạn có thể chênh lệch đôi chút.

Cập nhật lần cuối: